Hiển thị các bài đăng có nhãn sức khỏe sinh sản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn sức khỏe sinh sản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 28 tháng 8, 2013

Loại thực phẩm tốt cho phụ nữ sau sinh

Khi bạn nuôi con bằng sữa mẹ, bạn cần ăn thực phẩm giàu chất đạm và vitamin B12. Thịt bò là nguồn cung cấp hai chất dinh dưỡng này tuyệt vời nhất.


Sinh con, phụ nữ đã mất đi rất nhiều năng lượng của cơ thể. Vì thế, việc bồi bổ năng lượng cho phụ nữ sau khi sinh là một điều cần thiết. Dưới đây là các loại thực phẩm phụ nữ nên ăn sau khi sinh. Những loại thực phẩm này không chỉ tốt cho phụ nữ mà lại rất có lợi trong việc tăng tiết sữa cho phụ nữ mới sinh.

Các loại thực phẩm phụ nữ nên ăn sau khi sinh

1. Uống sữa nóng

Sau khi sinh, một cốc sữa nóng là điều cần thiết giúp phụ nữ sớm hồi lại sức khỏe, ngoài ra uống sữa nóng vào thời điểm này giúp người mẹ về sữa rất nhanh mà sữa lại đặc. Trong thời kỳ cho con bú, sản phụ nên uống sữa đều đặn không những để tăng tiết sữa mà còn giúp cơ thể mau hồi phục sau sinh.

phu-san-nen-an-gi

2. Rau mùng tơi

Canh rau mùng tơi rất được các sản phụ ít sữa tin dùng bởi vì trong rau mồng tơi có các vitamin A3, B3, chất saponin, chất nhầy và chất sắt nên rất tốt cho sản phụ…  Vì thế, với những phụ nữ ít sữa sau khi sinh thì nên ăn nhiều rau mùng tơi, điều đó sẽ làm cải thiện lượng sữa trong cơ thể người phụ nữ đấy.

3. Cà chua

Sau khi sinh, phụ nữ cũng cần nên ăn nhiều cà chua, vì trong cà chua có rất nhiều chất xơ, vitamin C, E, K, B1, B6, B2, B3, chất sắt, mangan, kali và rất nhiều chất khác có lợi cho sức khỏe.

Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú được khuyên nên ăn càng nhiều cà chua càng tốt để tăng lượng lycopene trong sữa mẹ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng các sản phẩm làm từ cà chua như nước sốt cà chua sẽ tăng lượng lycopene trong sữa mẹ nhiều hơn ăn cà chua tươi. Vì thế, để tốt cho cơ thể thì phụ nữ nên ăn nhiều cà chua sau khi sinh nhé.

4. Ngó sen

Trước tới nay, ngó sen được phụ nữ biết đến như một loại thực phẩm có tác dụng thanh nhiệt, thanh huyết, nhuận tràng. Thế nhưng, ngoài những công dụng kể trên thì ngó sen còn là loại thực phẩm có thể giúp sản phụ tiêu ứ máu, chống suy nhược cơ thể, tăng sự thèm ăn, thúc đẩy tiêu hóa , tăng tiết sữa.

Vì thế, bạn cũng cần bỏ túi thêm loại thực phẩm này nhé.

5. Quả mướp

Mướp là loại quả dễ ăn với hầu hết mọi người và đặc biệt là sản phụ mới sinh vì quả mướp có tác dụng lợi sữa cho sản phụ mới sinh, giúp huyết lưu thông tốt, làm dịu các cơn đau do co thắt tử cung.

6.Rong biển

Các loại thực phẩm phụ nữ nên ăn sau khi sinh
Rong biển rất giàu chất dinh dưỡng. Ngoài thành phần đạm rất cao rong biển còn chứa rất nhiều khoáng chất, các yếu tố vi lượng và vitamin, trong đó nổi bật là iốt ( yếu tố vi lượng tối cần thiết cho tuyến giáp), canxi với hàm lượng cao hơn trong sữa, vitamin A cao gấp 10 lần trong bơ, vitamin B2 gấp 7 lần trong trứng, vitamin C, E cao gấp nhiều lần trong rau quả.

Sản phụ ăn nhiều rong biển có thể chống mệt mỏi, làm tăng tiết sữa, có lợi cho sự phát triển cơ thể trẻ sơ sinh.

phu-san-sau-sinh-nen-an-gi

7. Quả sung

Theo nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy cứ trong 100g quả sung có chứa protein 1g, chất béo 0.4g, đường 12.6g, Ca 49mg, P 23mg, Fe 0.4mg, caroten 0.05mg, dẫn xuất không protein 12.3g, khoáng toàn phần 3.1g. Quả và lá non rất tốt cho sản phụ, có thể ăn sung muối, luộc hoặc nấu canh, nấu cháo…Vì thế, quả sung cũng là một loại thực phẩm rất tốt cho sản phụ

Ngược lại, một số thực phẩm dưới đây có thể làm ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ đó là: dầu mỡ động vật, gia vị, đồ chua cay, đồ lạnh khiến trẻ bú sữa mẹ dễ bị đi ngoài, và người mẹ sau này dễ bị hậu sản.

8. Các loại trái cây tươi

Với những phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ thì nên ăn bổ sung nhiều các loại trái cây tươi hay sinh tố khoảng hai lần hoặc nhiều hơn thế mỗi ngày.

Trong những trái cây chín luôn có chứa nhiều chất chống oxy hóa. Đây là sự lựa chọn tuyệt vời để đáp ứng những nhu cầu của phụ nữ mới sinh. Những loại trái cây chín mọng ngon lành này chứa đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe và sẽ cung cấp một liều đầy đủ carbohydrate giúp bạn duy trì  năng lượng của bạn mức cao.

9. Gạo lức cho phụ nữ giảm cân sau sinh

Các loại thực phẩm phụ nữ nên ăn sau khi sinh
Những phụ nữ có ý định giảm cân sau khi sinh thì gạo nứt được coi là một thần dược. Bởi vì quá trình giảm cân quá nhanh dẫn đến cơ thể của bạn sản xuất không đủ sữa cho con của bạn và làm cho bạn cảm giác mệt mỏi và chậm chạp. Tốt nhất là nên kết hợp việc ăn kiêng của bạn một cách lành mạnh như sử dụng gạo lức trong thực đơn ăn kiêng để giữ năng lượng của bạn ở mức cao. Và thực phẩm như gạo lức cung cấp cho cơ thể bạn đủ lượng calories cần thiết để sản suất sữa tốt nhất cho em bé.

phu-san-nen-an-gi-sau-sinh

10. Thịt bò nạc

Nếu bạn đang tìm kiếm những loại thực phẩm tăng cường năng lượng, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho phụ nữ sau sinh thì lời khuyên cho bạn là hãy chọn những thực phẩm giàu chất sắt như thịt bò. Một khi chất sắt trong cơ thể không được cung cấp đầy đủ có thể làm cho bạn cảm giác mệt mỏi và kiệt quệ, vì thế rất khó cho bạn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của trẻ sơ sinh.

Ngoài ra, khi bạn nuôi con bằng sữa mẹ, bạn cần ăn thực phẩm giàu chất đạm và vitamin B12. Thịt bò là nguồn cung cấp hai chất dinh dưỡng này tuyệt vời nhất.

Chú ý: Trên đây là những thông tin  mà các bạn có thể tham khảo, để biết  thêm chi tiết và được hướng dẫn cụ thể, hãy gọi đến tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để  nhận được tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

Thứ Hai, 19 tháng 8, 2013

Thông tin cơ bản về thụ tinh trong ống nghiệm

Tại Bỉ và các quốc gia Bắc Âu luật pháp cho phép tạo ra số lượng không hạn chế phôi thai ngoài cơ thể người phụ nữ. Số dư thừa so với nhu cầu có thể bảo quản bằng thiết bị ướp lạnh, chỉ đưa vào tử cung tối đa ba phôi.

Khoảng 20% các cặp trong độ tuổi ở các quốc gia Âu, Mỹ gặp khó khăn trong nỗ lực sinh con. Trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thực tế ngày càng quyết định sinh con muộn. Trong với thập kỷ trước, số phụ nữ sinh con đầu ở tuổi 35-39 tăng gần 40%, con số “mẹ trẻ” lứa tuổi 40-44 tăng tới 70%. Cũng chỉ riêng nước Mỹ năm 2002 đã ghi nhận 263 trẻ là con đầu lòng của những bà mẹ 50-54 tuổi.

4bbTiem-tinh-trung-vao-trong-nang-buong-trung


Tại Bỉ và các quốc gia Bắc Âu luật pháp cho phép tạo ra số lượng không hạn chế phôi thai ngoài cơ thể người phụ nữ. Số dư thừa so với nhu cầu có thể bảo quản bằng thiết bị ướp lạnh, chỉ đưa vào tử cung tối đa ba phôi. Số lượng phôi cấy một lần sẽ được quyết định bởi các yếu tố: độ tuổi, tình trạng sức khỏe và cơ may sinh con của người phụ nữ. Nếu cặp vợ chồng không muốn tận dụng số phôi dư thừa, có thể dành chúng để đáp ứng nhu cầu con nuôi, thí dụ tặng cho cặp vợ chồng mà cơ thể người phụ nữ không có khả năng sinh trứng; người đàn ông – không có tinh trùng.

Costa Rica là quốc gia cấm hoàn toàn phương pháp thụ tinh nhân tạo. Điều này được ghi trong hiến pháp.
Các nguyên nhân vô sinh nam có thể mang tính di truyền. Cũng có thể là hậu quả các tình trạng viêm nhiễm, biến chứng sau bệnh tật. Tuy nhiên ngày càng nhiều trường hợp đơn giản vì điều kiện lao động như tình trạng xảy ra với lái xe chuyên nghiệp hay những nghề đàn ông bị nguy cơ “hâm nóng” tinh hoàn đe dọa. Các chất phụ gia hóa chất và hoóc-môn đưa vào thực phẩm, các chất tẩy rửa trong thành phần có hợp chất với cấu trúc tương tự hoóc-môn nữ giới và có thể làm rối lọan quá trình sản xuất tình trùng cũng là thủ phạm nguy hiểm. Với sự trợ của y học giúp sinh sản nam nguyên nhân vô sinh do di truyền, khoa học có thể chuyển giao khuyết tật này cho thế hệ kế tục.

Những rối loạn rụng trứng ở phụ nữ thường liên quan đến trạng thái stress. Do tác động của stress, cơ thể người phụ nữ sản sinh số lượng lớn hơn bình thường prolactin – hoóc-môn có thể gây rối loạn hoạt động của buồng trứng và làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.

Cơ may có thai trong điều kiện có sự trợ giúp của y học trong những bệnh viện tốt nhất lên tới 40%, với điều kiện phải đưa vào tử cung người mẹ tương lai hai phôi đang phát triển. Cơ may giảm xuống mức hơn 20% – trường hợp chỉ cấy một phôi. Theo phương pháp này tỷ lệ sinh đôi thường là 20%.

Người mẹ cao tuổi nhất thế giới sinh con từ ông nghiệm là cụ bà Rajo Devi người Ấn Độ 70 tuổi. Cụ sinh cô con gái khỏe mạnh vào tháng 11/2008. Không ai biết xuất xứ của trứng và tinh trùng đã sử dụng trong ca trợ giúp đặc biệt này.
Louise Brown, bé gái đầu tiên sinh ra bằng phương pháp thụ tinh ống nghiệm đến năm 2010 đã tròn 32 tuổi. Chị đã có con – bé trai 4 tuổi (thụ thai và sinh bình thường, theo cách truyền thống).

Thứ Bảy, 17 tháng 8, 2013

Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp


Ngừa thai khẩn cấp là việc sử dụng một số phương pháp để ngừa thai sau khi người phụ nữ đã có quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp ngừa thai hoặc khi phương pháp ngừa thai đang sử dụng không thành công.

Có những biện pháp ngừa thai khẩn cấp nào?

Tại Hoa Kỳ, có hai hình thức ngừa thai khẩn cấp

- Thuốc viên ngừa thai khẩn cấp

- Vòng tránh thai (IUD)

Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp

Sức khỏe sinh sản

Có những loại thuốc viên ngừa thai khẩn cấp nào?

Có ba loại thuốc ngừa thai khẩn cấp

- Thuốc chỉ chứa progestin

- Thuốc ngừa thai dạng phối hợp

- Thuốc có hoạt chất ulipristal (Ella®)

Thuốc ngừa thai khẩn cấp chỉ chứa progestin được sử dụng như thế nào?

Thuốc ngừa thai khẩn cấp chỉ chứa progestin được trình bày dạng một viên hoặc hai viên thuốc được uống cách nhau 12-24 giờ. Nên được bắt đầu uống thuốc càng sớm càng tốt sau khi quan hệ tình dục không ngừa thai. Thuốc chỉ chứa progestin có thể được sử dụng hơn một lần trong cùng một chu kỳ kinh nguyệt.

Hiệu quả của những viên thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ chứa progestin như thế nào?

Thuốc viên chỉ chứa progestin ngừa thai chủ yếu bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng. Thuốc không có hiệu quả nếu bạn đã mang thai và không ảnh hưởng đến  quá trình mang thai đã bắt đầu trước đó. Hiệu quả ngừa thai khoảng 75%. Hiệu quả giảm dần theo thời gian, thuốc có hiệu quả nhất khi được dùng trong vòng 72 giờ (3 ngày) quan hệ tình dục không an toàn, tương đối hiệu quả khi dùng trong vòng 120 giờ (5 ngày).

Thuốc phối hợp là gì?

Thuốc ngừa thai có chứa estrogen và progestin được gọi là thuốc phối hợp.

Thuốc phối hợp được sử dụng để tránh thai khẩn cấp như thế nào?

Sử dụng thuốc với liều cao hơn liều thường dùng, thuốc ngừa thai phối hợp có thể được sử dụng để tránh thai khẩn cấp, thường sử dụng hai liều. Số lượng thuốc cần thiết để ngừa thai khẩn cấp là khác nhau cho từng biệt dược. Việc dùng thuốc tránh thai khẩn cấp cần được thực hiện càng sớm càng tốt cho tới 120 giờ, hoặc 5 ngày, sau khi giao hợp không được bảo vệ. Cơ chế của thuốc ngừa thai phối hợp là ngăn chặn sự rụng trứng.

Hiệu quả của thuốc ngừa thai khẩn cấp dạng phối hợp như thế nào?

Thuốc ngừa thai khẩn cấp dạng phối hợp không có hiệu quả ngừa thai như thuốc chỉ chứa progestin. Vì lý do này và vì nguy cơ cao có thể gây buồn nôn và nôn, phương pháp ngừa thai khẩn cấp sử dụng thuốc chỉ chứa progestin được ưa dùng hơn.

Thuốc chứa ulipristal được sử dụng như thế nào?

Ulipristal có thể sử dụng trong vòng 120 giờ (5 ngày) sau khi giao hợp không được bảo vệ mà không có giảm hiệu quả. Ulipristal là thuốc phải kê đơn. Nghiên cứu cho thấy rằng ulipristal có hiệu quả ngừa thai cao hơn thuốc chỉ chứa progestin nếu thực hiện đúng theo chỉ dẫn.

Ulipristal sử dụng lặp lại như thế nào?

Bởi những tác động của việc sử dụng lặp lại của ulipristal chưa được biết đến nên chỉ sử dụng thuốc một lần trong một chu kỳ kinh nguyệt. Nó cũng có thể làm giảm hiệu quả của các phương pháp ngừa thai có sử dụng hormon. Sử dụng một biện pháp ngừa thai không dùng nội tiết tố (ví dụ: bao cao su) sau khi uống ulipristal cho đến khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo.

Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp

Làm thế để có được các thuốc ngừa thai khẩn cấp?

Ulipristal và thuốc ngừa thai dạng phối hợp là những thuốc phải kê toa. Thuốc chỉ chứa progestin có thể mua tại các nhà thuốc mà không cần toa bác sĩ nếu bạn từ 17 tuổi trở lên và phải theo toa bác sĩ nếu bạn là dưới 17 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc ngừa thai khẩn cấp là gì?

Buồn nôn và nôn có thể xảy ra sau khi uống thuốc chỉ chứa progestin và thuốc ngừa thai dạng phối hợp. Chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo có thể không xảy theo đúng thời gian dự kiến, có thể xuất huyết bất thường trong tuần hoặc tháng sau khi điều trị. Những tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm:

- Đau bụng và chuột rút

- Căng ngực

- Đau đầu

- Chóng mặt

- Mệt mỏi

Những tác dụng phụ thường biến mất trong vòng một vài ngày.

Tác dụng phụ của ulipristal bao gồm: đau đầu, buồn nôn và đau bụng. Chu kỳ kinh nguyệt có thể bị xáo trộn, có thể có xuất huyết.

Thuốc ngừa thai khẩn cấp có an toàn không?

Thuốc ngừa thai chỉ chứa progestin và thuốc ngừa thai dạng phối hợp an toàn ngay cả đối với những người phụ nữ bình thường được khuyến cáo không sử dụng biện pháp ngừa thai có sử dụng hormon. Ngừa thai khẩn cấp chỉ sử dụng trong khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, các thuốc này không nên được sử dụng ngừa thai dài hạn vì sử dụng thường xuyên thuốc ngừa thai khẩn cấp sẽ có nhiều tác dụng phụ hơn.

Có cần phải theo dõi gì sau khi sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp không?

Không cần thực hiện các xét nghiệm sau khi uống ngừa thai khẩn cấp. Tuy nhiên, cần phải thực hiện một test thử thai nếu bạn chưa có kinh nguyệt trong vòng một tuần theo thời gian dự kiến. Thuốc chỉ chứa progestin và thuốc ngừa thai dạng phối hợp không gây hại cho thai hoặc sức khỏe của em bé nếu đã mang thai. Hiện nay, có rất ít thông tin về việc liệu ulipristal có thể gây hại cho thai nếu người sử dụng đã mang thai.

Có thể có thai trong chu kỳ kinh nguyệt sau khi đã sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp hay không?

Vẫn có thể mang thai trong cùng một chu kỳ kinh nguyệt sau khi đã sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp. Để tránh mang thai, nên sử dụng một biện pháp ngừa thai rào chắn (ví dụ: bao cao su) cho đến khi có kinh nguyệt. Có thể bắt đầu sử dụng thuốc ngừa thai, miếng dán hoặc vòng âm đạo ngay sau khi dùng thuốc ngừa thai khẩn cấp vẫn phải sử dụng một biện pháp ngừa thai rào chắn cho đến khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo.

Dụng cụ đặt tử cung chứa đồng (IUD) được sử dụng ngừa thai khẩn cấp như thế nào?

IUD phải được đặt trong vòng 5 ngày kể từ ngày có quan hệ tình dục không được bảo vệ. Hiệu quả ngừa thai khoảng 99%. Một lợi ích là vòng tránh thai sau đó có thể được sử dụng để ngừa thai lâu dài. Nhược điểm: không bảo vệ chống lại bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nếu nguy cơ bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao cao su dành cho nam hoặc nữ nên được sử dụng kèm với IUD. Một số phụ nữ có một số đặc điểm không thể sử dụng IUD.

Ds Thân Thị Mỹ Linh
Khoa Dược -  BV Từ Dũ

Chú ý: Trên đây là những thông tin tham khảo về thuốc tránh thai khẩn cấp, nếu có những thắc mắc thêm về sức khỏe các bạn có thể gọi điện đến tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia.

http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/nhung-cau-hoi-thuong-gap-khi-su-dung-thuoc-ngua-thai-khan-cap-n65-2839

Thứ Tư, 14 tháng 8, 2013

Các nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn nam và nữ


Nguyên nhân của sự mất khả năng thụ thai có thể do cả hai bên. Theo thống kê cho thấy 30% số ca hiếm muộn có nguyên nhân từ phía người nam. Khoảng 30% số ca có nguyên nhân từ phía nữ. 40% số ca còn lại là do nguyên nhân ở cả người chồng lẫn người vợ.

Các nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn Nữ

Suc khoe sinh san

Hiếm muộn nữ

Do vòi trứng và viêm dính vùng chậu

Đây là bệnh lý gây hiếm muộn thường gặp nhất tại các nước đang phát triển. Vòi trứng là nơi diễn ra quá trình thụ tinh (trứng kết hợp với tinh trùng), bất kỳ một nguyên nhân nào làm vòi trứng không hoạt động được đều có thể ảnh hưởng đến khả năng có con của người phụ nữ. Các bất thường này có thể gặp ở một hay cả hai vòi trứng. Tình trạng này có thể là hậu quả của các bệnh lý phụ khoa (viêm âm đạo, cổ tử cung, nhiễm trùng vùng chậu), tiền căn phẫu thuật ở vùng chậu... Các trường hợp có thể gặp là:

  1. Tắc vòi trứng
  2. Ứ dịch vòi trứng
  3. Viêm dính vùng chậu

Rối loạn phóng noãn

Bình thường hàng tháng buồng trứng người phụ nữ có một nang phát triển đến một kích thước nhất định thì xảy ra hiện tượng rụng trứng (phóng noãn). Khi buồng trứng đều đặn phóng noãn hàng tháng, nội tiết do buồng trứng tiết ra sẽ làm cho hiện tượng xuất huyết tử cung diễn ra theo chu kỳ hàng tháng (kinh nguyệt).

Rối loạn phóng noãn này thường dẫn đến tình trạng kinh nguyệt không đều hoặc không hành kinh kéo dài. Đây là nhóm nguyên nhân được ghi nhận nhiều nhất ở các nước phát triển và là nhóm nguyên nhân đứng thứ hai sau tổn thương vòi trứng tại các nước đang phát triển. Một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của rối loạn rụng trứng là hội chứng buồng trứng đa nang. Các nguyên nhân khác có thể do hoạt động bất thường của nội tiết cơ thể, tâm lý, stress, tập thể thao quá mức hay bất thường cân nặng.

Lạc nội mạc tử cung

Là tình trạng các tuyến niêm mạc tử cung phát triển bên ngoài lòng tử cung, vào những cơ quan trong ổ bụng, thường gặp nhất là ở buồng trứng. Lạc nội mạc tử cung có thể xuất hiện ở một hay hai buồng trứng, ngoài ra, có thể thấy ở những bộ phận khác trong ổ bụng. Đây là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng nhiều nhất đến tiên lượng có thai của bệnh nhân. Sự hiện diện của khối lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng có thể ảnh hưởng đến số lượng cũng như chất lượng nang noãn của buồng trứng. Ngoài ra, các tổn thương lạc nội mạc tử cung cũng có thể là tác nhân gây nên những thay đổi trong cấu trúc giải phẫu của vòi trứng (dính, tắc...) và ảnh hưởng đến khả năng làm tổ của phôi.

Giảm dự trữ buồng trứng

Có thể gặp ở những phụ nữ lớn tuổi, lạc nội mạc tử cung, tiền căn phẫu thuật buồng trứng hay kích thích buồng trứng nhiều lần... Trong những nguyên nhân này, tuổi người phụ nữ là một yếu tố quan trọng. Từ năm 30 tuổi trở đi, khả năng sinh sản của phụ nữ bắt đầu giảm nhẹ. Từ 35 tuổi trở đi, hoạt động buồng trứng của người phụ nữ bắt đầu suy giảm và tốc độ giảm sẽ gia tăng nhanh chóng từ 40 tuổi trở đi. Sau 40 tuổi, phần lớn phụ nữ không có khả năng có thai bình thường.

Các nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn Nam

Sức khỏe và đời sống

Hiếm muộn do nam

Bất thường hay gặp nhất (chiếm khoảng 90% các trường hợp hiếm muộn do nam) là bất thường tinh trùng. Bất thường có thể được biểu hiện ở số lượng tinh trùng ít hay tinh trùng giảm khả năng di động. Hình dạng của tinh trùng cũng có thể bị bất thường và là một trong những yếu tố góp phần quyết định trong việc lựa chọn phương án điều trị cho bệnh nhân. Các bất thường nói trên có thể xuất hiện một cách đơn lẻ hay kết hợp cả ba yếu tố (tinh trùng ít, yếu, dị dạng).

Theo một nghiên cứu được thực hiện tại Việt nam cho thấy chỉ có chưa đến 30% các trường hợp đến khám hiếm muộn có tinh dịch đồ bình thường cả ba chỉ số nói trên. Cũng nghiên cứu này cho thấy có đến 10% trường hợp không có tinh trùng trong tinh dịch. Các bất thường về tinh trùng nêu trên có thể là hậu quả của nhiều nguyên nhân như bệnh lý thực thể (tinh hoàn ẩn, chấn thương tinh hoàn, dãn tĩnh mạch thừng tinh...), rối loạn hoạt động nội tiết trong cơ thể, bệnh lý miễn dịch, di truyền... hay cũng có thể do ảnh hưởng của lối sống, nghề nghiệp...

Một số nguyên nhân khác ít gặp hơn có thể dẫn đến tình trạng hiếm muộn ở nam giới là rối loạn cương (dương vật không cương được, dẫn đến không xuất tinh), không xuất tinh hay xuất tinh ngược dòng. Các nguyên nhân của tình trạnh này có thể là một số bệnh lý nội khoa (tiểu đường, cao huyết áp...) hay tiền căn phẫu thuật niệu khoa. Các sang chấn tâm lý cũng là nguyên nhân thường gặp.

Tóm lại, hiếm muộn là một bệnh lý với nguyên nhân có thể đến từ cả người vợ lẫn người chồng, do đó, trong quá trình khám và điều trị phải có sự phối hợp của cả hai vợ chồng. Một điểm cần lưu ý là tuổi người phụ nữ là yếu tố rất quan trọng trong việc quyết định phương án điều trị cũng như tiên lượng khả năng thành công của việc điều trị.
TH
Chú ý: Trên đây là những thông tin tham khảo về sức khoẻ sinh sản. Hãy gọi điện cho tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

Nguồn http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/cac-nguyen-nhan-dan-den-hiem-muon-n65-2821

Tác dụng của I-ốt với thai nhi


Trên thế giới, có khoảng 1,6 tỷ người sống trong vùng thiếu i-ốt, tỷ lệ bướu cổ toàn cầu ước đoán khoảng 12%, tương đương khoảng 655 triệu người. Số người mắc bướu cổ nhiều nhất là ở châu Á, châu Phi. Vùng Đông Nam Á có 486 triệu người sống trong vùng có nguy cơ thiếu i-ốt, trong đó khoảng 175 triệu người bị bướu cổ, chiếm 26,7% số người bị bướu cổ trên thế giới.

Tác dụng của I-ốt với thai nhi

Tư vấn sức khỏe sinh sản

Tầm quan trọng của i-ốt với phụ nữ có thai

I-ốt là một vi chất dinh dưỡng, mặc dù chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng cần thiết cho sự phát triển cơ thể. Cơ thể sử dụng i-ốt để tổng hợp nên hormon tuyến giáp. Ở vùng thiếu i-ốt, giảm tổng hợp hormon tuyến giáp gây ảnh hưởng đến sự phát triển cả thể chất và tinh thần. Tác động của thiếu i-ốt thấy rõ ở giai đoạn phát triển cơ thể.

Bướu cổ và đần độn là hai biểu hiện hay gặp nhất liên quan đến thiếu i-ốt. Bướu cổ có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc đời, trong khi đó, đần độn xuất hiện ngay từ lúc bào thai nếu người mẹ bị thiếu i-ốt nặng. Các biểu hiện này chỉ là phần nổi của tảng băng chìm, vì thế thuật ngữ “các rối loạn thiếu i-ốt” mô tả đầy đủ hơn tác hại do thiếu i-ốt như: các khuyết tật về thần kinh, tâm thần, suy giảm hoạt động chức năng hệ thần kinh, giảm sự phát triển hệ thần kinh của bào thai, trẻ nhỏ.

Trẻ em và phụ nữ tuổi sinh đẻ là đối tượng đích, có nguy cơ cao bị thiếu i-ốt, hậu quả do thiếu i-ốt ở đối tượng này là nghiêm trọng, vì hormon tuyến giáp cần thiết cho sự phát triển của bào thai và sau đẻ. Hơn nữa, sự hư hại hệ thần kinh ở bào thai và trẻ nhỏ do thiếu i-ốt nặng và kéo dài là hậu quả không thể đảo ngược được.

Vì sao phụ nữ mang thai cần bổ sung i-ốt?

Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ là đối tượng đặc biệt nhạy cảm với tình hình thiếu hụt i-ốt, khi người mẹ mang thai, nhu cầu i-ốt tăng lên để đáp ứng nhu cầu hormon tuyến giáp cho mẹ và sự phát triển bào thai. Khi mẹ thiếu i-ốt, sự phát triển bào thai bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là bộ não của đứa trẻ. Người ta đã chứng minh, thiếu i-ốt ở mẹ từ mức trung bình đến nặng có thể gây chậm phát triển não của thai nhi và sinh ra đứa trẻ chậm phát triển trí tuệ, thậm trí đần độn và/hoặc mang khuyết tật.

Do tầm quan trọng và nhạy cảm của thiếu i-ốt đối với bà mẹ đang mang thai, nuôi con bú, năm 2007, WHO/UNICEF/ICCIDD khuyến cáo sử dụng chỉ số i-ốt niệu của bà mẹ mang thai và nuôi con bú là một chỉ tiêu bổ sung chính thức cho bộ chỉ tiêu phản ánh tình trạng thu nhận i-ốt khi một quốc gia hay khu vực đạt tới trạng thái thanh toán bền vững các rối loạn thiếu i-ốt.

Vì tầm quan trọng này, WHO/UNICEF/ICCIDD khuyến cáo cần có giải pháp tạm thời để bảo vệ nhóm bà mẹ mang thai khi phát hiện mức i-ốt niệu dưới 50mcg/l. Điều này đặc biệt cần thiết khi tình trạng i-ốt niệu thấp xảy ra ở các khu vực mà chương trình không đạt được nhiều tiến triển trong những năm gần đó. Theo khuyến nghị này, cung cấp i-ốt bổ sung dạng viên nang nên cần được đặt ra ngay như một giải pháp tạm thời bảo vệ nhóm phụ nữ mang thai ở miền Tây Nam Bộ và TP.HCM, nơi mà các số liệu cho thấy mức i-ốt niệu trung vị luôn ở mức rất thấp (khoảng 50mcg/l).
Theo bệnh viện Tù Dũ.
Chú Ý : Trên đây là những thông tin tham khảo về sức khoẻ sinh sản. Hãy gọi điện cho tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/tac-dung-cua-iot-voi-thai-nhi-n65-2819

Làm thế nào để thai nhi luôn khỏe mạnh ?


Thai nghén luôn là ao ước của tất cả các cặp vợ chồng đặc biệt với những cặp vợ chồng gặp khó khăn trong việc có thai, giữ thai….hay có thai rồi thì làm sao để chăm sóc thai tốt.  Người xưa cho rằng con cái muốn khỏe mạnh thì cả nam nữ phải ở vào độ tuổi trẻ trung, sung mãn và khỏe mạnh. Nếu đau yếu hoặc lớn tuổi mà sinh con thì đứa trẻ sinh ra sẽ èo uột, ốm yếu không thể khỏe mạnh, trường thọ được.

Làm thế nào để thai nhi luôn khỏe mạnh ?

Tư vấn sức khỏe sinh sản

Làm thế nào để có được đứa trẻ khỏe mạnh? Làm thế nào để “mẹ tròn con vuông”  - đó là câu hỏi thường trực của hầu hết các thai phụ trong suốt chín tháng mười ngày. Hiện nay với các phương tiện thăm dò và xét nghiệm hiện đại các nhà chuyên môn đã giúp các mẹ giải đáp phần nào các thắc mắc đó.

Lợi ích của các xét nghiệm trước sinh

Ở nước ta tại các bệnh viện tuyến trung ương, chuyên khoa sản phụ tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đã có các phương pháp sớm để  phát hiện thăm dò các dị tật trước đẻ như:

  • Sàng lọc bằng siêu âm: để phát hiện ra các dị tật trong hoặc bên ngoài  như tim bẩm sinh, Down, não úng thủy, thoát vị rốn, thoát vị đĩa dđệm….
  • Làm các xét nghiệm sinh hóa máu: trip –test, chọc ối……

Khi nào và những ai thì cần phải làm tầm soát trước sinh?

Không ai có thể chắc chắn rằng thai nhi trong bụng mình sẽ hoàn toàn bình thường. Ngay cả những cặp vợ chồng trẻ, hoàn toàn khỏe mạnh, đã từng sinh con lần khẻo mạnh thì vẫn có thể có nguy cơ sinh con dị tật hay bệnh lý mạn tính nào đó mặc dù là tỷ lệ rất thấp(1-2%). Nếu có điều kiện bạn nên làm các sàng lọc trước sinh. Điều này thật sự đặc biệt với những trường hợp thai nghén có nguy cơ sau:

  • Đã có tiền sử sinh con dị tật trong các lần mang thai trước
  • Thai phụ trên 35 tuổi hoặc dưới 18 tuổi
  • Tiền sử sảy thai, thai lưu
  • Gia đình có người mắc bệnh di truyền, hoặc sinh con dị tật..
  • Cặp vợ chồng tiếp xúc nhiều với hoá chất trong thời gian dài như chất Dioxin, thuốc trừ sâu, thuốc đã được nghiên cứu là có hại cho thai nhi (thuốc an thần thalidomid, thuốc chữa ung thư, tia xạ…..), các tài liệu cho thấy dùng thuốc  điều trị có corticoid 1 tháng trước khi có thai tới 3 tháng đầu của thời kì mang thai có thể gây sứt môi cao hơn 5 lần so với bà mẹ không dùng thuốc.

Mỗi cơ quan, bộ phận của thai lại có mức độ nhạy cảm với các loại thuốc mà mẹ dùng khác nhau: mắt từ tuần 4-8, tim từ tuần 3-6, thần kinh từ tuần thứ 3 – 5, tay chân là từ tuần thứ 3 tới tuần thứ 7, bộ phận sinh dục ngoài từ tuần thứ 3-9….ngoài tuần 12 trở đi thì các cơ quan bộ phận đã phát triển nên các yếu tố gây dị tật không tác động được nữa nhưng vẫn có khả năng bị nhiễm độc, nhiễm kí sinh trùng  từ mẹ.

Ngoài ra thì phụ nữ trong thời kì mang thai 3 tháng đầu mắc sởi, , thủy đậu, cúm đặc biệt là RUBELLA thì nguy cơ sinh trẻ dị tật rất cao và thường được bác sĩ có yêu cầu đình chỉ thai tùy trường hợp để tránh nhưng hậu quả về sau như: hội chứng Rubella bẩm sinh( điếc, mù, tim bẩm sinh…), viêm não, nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết…..

Như vậy để em bé nhà bạn ra đời thật sự khỏe mạnh bạn nên được tư vấn và khám tại cơ sở chuyên khoa để có biện pháp kịp thời.
TH
Chú ý: Trên đây là những thông tin tham khảo về sức khoẻ sinh sản. Hãy gọi điện cho tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/lam-the-nao-de-be-yeu-cua-ban-luon-khoe-manh--n65-2818

Vô sinh có liên quan đến chu kỳ kinh không?


Tôi là kỹ sư mới ra trường. Bạn gái tôi trong những ngày ấy thường ra rất ít, chỉ khoảng 3- 4 ngày là hết, mà chu kỳ không đều, có tháng chậm đến 10 ngày. Những dấu hiệu trên của bạn gái tôi có phải là dấu hiệu vô sinh hay không? Tôi năm nay 24 tuổi, bạn gái tôi 18 tuổi.

Vô sinh liệu có liên quan đến chu kỳ kinh?

Suc khoe sinh san

Trả lời:

Chu kỳ kinh không đều có thể là một biểu hiện của buồng trứng bị rối loạn phóng noãn. Nếu người phụ nữ bị rối loạn phóng noãn thì khả năng có thai có thể chậm so với người có chu kỳ kinh đều. Tuy nhiên, rối loạn phóng noãn không phải lúc nào cũng tồn tại, có thể thay đổi theo lối sống, thuốc đang sử dụng, chế độ ăn, có béo phì hay không...

Trường hợp bạn gái bạn chỉ mới 18 tuổi, chu kỳ kinh không đều và rối loạn phóng noãn có thể là do hoạt động của trục điều hòa nội tiết sinh sản trong cơ thể chưa ổn định. Khi lớn tuổi hơn, cơ thể có khả năng tự điều chỉnh làm hiện tượng phóng noãn và chu kỳ kinh đều đặn hơn. Ngoài ra, quầng mắt thâm không liên quan gì đến khả năng sinh sản. Có một bệnh cảnh, trong đó các vết sạm da ở các vùng có nếp gấp như cổ, nách, háng... có liên quan đến vô sinh, đó là hội chứng buồng trứng đa nang.

Vô sinh có rất nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân do vợ có thể là tổn thương vòi trứng, rối loạn phóng noãn, lạc nội mạc tử cung..., do chồng có thể do tinh trùng yếu, ít hay không có tinh trùng. Một nhóm nữa là cả hai vợ chồng đều bình thường nên được gọi là vô sinh chưa rõ nguyên nhân. Vô sinh xảy ra ở khoảng 10% các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản. Nếu có vấn đề liên quan đến vô sinh sau khi lập gia đình, bạn có thể đến khám tại các cơ sở có khám và điều trị hiếm muộn.

Tôi nghĩ bạn cũng đừng quá lo lắng về chuyện vô sinh vì cả hai bạn đều còn trẻ và chưa thật sự lập gia đình. Các dấu hiệu bạn nêu cũng không đặc hiệu cho bệnh vô sinh. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu cho thấy 90% các cặp vợ chồng có thai ngay trong năm đầu tiên sau lập gia đình.

Theo suckhoe68.com

Chú ý: Trên đây là những thông tin tham khảo về sức khoẻ sinh sản. Hãy gọi điện cho tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/vo-sinh-lieu-co-lien-quan-den-chu-ky-kinh--n65-2822

Cách chăm sóc phụ nữ mang thai nhiễm HIV


Việc chăm sóc, quản lý thai nghén sớm cùng với phác đồ điều trị thích hợp sẽ giúp phụ nữ mang thai nhiễm HIV tăng khả năng đề kháng với vi khuẩn và có cơ hội sinh con khỏe mạnh.

Cách chăm sóc phụ nữ mang thai nhiễm HIV

Sức khỏe sinh sản phụ nữ

1. Không phải tất cả phụ nữ mang thai nhiễm HIV sinh con ra đều bị nhiễm HIV

- Đứa trẻ mới sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV được gọi là “trẻ có phơi nhiễm HIV” chứ không được khẳng định trẻ nhiễm HIV. Hiện nay, thông thường người ta chẩn đoán nhiễm HIV trẻ sinh ra từ những người mẹ nhiễm HIV khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên, có xét nghiệm kháng thể HIV dương tính 3 lần với 3 phương pháp khác nhau. Nếu trẻ có bú mẹ cần xét nghiệm sau khi trẻ ngừng bú mẹ hoàn toàn 6 tuần. Đối với những trẻ dưới 18 tháng chỉ chẩn đoán nhiễm HIV các xét nghiệm về virut học dương tính (xét nghiệm tìm kháng nguyên p24, xét nghiệm PCR ADN hoặc PCR ARN) (PCR: Polymerase chain reaction).

2. Cách theo dõi và chăm sóc phụ nữ mang thai nhiễm HIV khi mang thai

-  Phụ nữ mang thai nhiễm HIV khi có thai cần được quản lý, theo dõi và chăm sóc tại các cơ sở sản khoa. Song song với việc đánh giá tình trạng thai nghén theo định kỳ, tình trạng lâm sàng nhiễm HIV cũng phải được theo dõi và đánh giá sát.

-  Nếu thai phụ nhiễm HIV đang được dùng thuốc kháng virut (ARV) thì tiếp tục được theo dõi và dùng thuốc theo hướng dẫn; nếu chưa được dùng thuốc kháng virut, nhưng trong quá trình mang thai có đủ tiêu chuẩn dùng thuốc kháng virut thì được chỉ định dùng và theo dõi; trường hợp thai phụ nhiễm HIV chưa đủ tiêu chuẩn dùng thuốc kháng virut thì được dùng thuốc để dự phòng lây truyền virut từ mẹ sang con.

- Tùy thuộc vào thời điểm xác định HIV dương tính vào giai đoạn mấy của thai kỳ mà có các chỉ định dự phòng khác. Thông thường thai phụ sẽ được uống thuốc dự phòng từ lúc xác định HIV dương tính cho đến trước khi chuyển dạ và một liều khi bắt đầu chuyển dạ. Khi chuyển dạ, cần hạn chế tối thiểu các chấn thương cho mẹ và cho trẻ như đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối khi đỡ đẻ, không rạch màng ối sớm, hạn chế các can thiệp gây chảy máu đường sinh dục trong thời gian sinh, tránh các thủ thuật can thiệp có thể gây tổn thương da cho thai nhi... Bên cạnh các chăm sóc về y tế thì những chăm sóc về tinh thần và tư vấn sẽ giúp cho người mẹ thêm kiến thức về đường lây truyền HIV/AIDS là cơ sở để thai phụ ổn định tâm lý và tuân thủ tốt các hướng dẫn điều trị, dự phòng.

3. Cách theo dõi và chăm sóc trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm HIV

-  Việc quản lý, theo dõi, chăm sóc tốt trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV bên cạnh tác dụng làm giảm đáng kể việc lây truyền virut từ mẹ sang con còn có ý nghĩa giúp các nhà thống kê, các nhà quản lý ước đoán được con số chính xác tỷ lệ trẻ xác định nhiễm HIV sinh ra từ mẹ nhiễm HIV.

- Công việc này đòi hỏi sự phối hợp tốt giữa ngành sản khoa, ngành nhi khoa cùng sự chấp hành, tuân thủ tốt của người chăm sóc trẻ. Cần tư vấn cho người mẹ về nguy cơ lây truyền HIV qua sữa mẹ từ đó khuyến khích nuôi trẻ bằng thức ăn thay thế hoàn toàn ngay sau đẻ. Trong trường hợp không thể nuôi hoàn toàn bằng thức ăn thay thế, tư vấn cho người mẹ chỉ cho ăn bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu.

-  Người mẹ sau khi sinh tiếp tục được theo dõi, xem xét chỉ định dùng thuốc kháng virut, dự phòng các nhiễm trùng cơ hội và dự phòng cho cộng đồng như những người nhiễm HIV khác. Trẻ ngay sau khi sinh cần được tắm ngay, sau đó được dùng thuốc kháng virut để dự phòng tùy từng loại thuốc có thể dùng trong 48 giờ đầu hoặc cho đến một tuần tuổi. Tiếp sau đó, trẻ cần được theo dõi và xét nghiệm để khẳng định có nhiễm HIV hay không, đồng thời dự phòng các nhiễm trùng cơ hội có thể xảy ra và xem xét chỉ định điều trị thuốc kháng virut nếu trẻ có đủ tiêu chuẩn được dùng thuốc.

- Những trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV chưa chẩn đoán xác định nhiễm HIV không có những lưu ý đặc biệt về tiêm chủng so với trẻ bình thường, ngoại trừ cần lưu ý theo dõi để phát hiện các biến chứng sau khi tiêm BCG (vaccin phòng lao). Trong trường hợp trẻ đã được xác định nhiễm HIV và có các biểu hiện lâm sàng của AIDS các giai đoạn thì tiêm chủng theo sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa.
TH
Chú ý: Trên đây là những thông tin tham khảo về sức khoẻ sinh sản. Hãy gọi điện cho tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/cach-cham-soc-phu-nu-mang-thai-nhiem-hiv-n65-2820

Cách tính tuổi cho thai nhi ?


Việc biết chính xác tuổi thai không chỉ giúp bạn “theo dõi” bé yêu cẩn thận hơn mà chắc chắn bạn có sự chuẩn bị tốt hơn về kế hoạch sinh nở cũng như tâm lý để đón chào bé đúng thời điểm. Vì vậy hãy tham khảo kỹ cách tính tuổi thai chính xác nhé.

Cách tính tuổi cho thai nhi

Sức khỏe sinh sản

1. Thai nhi phát triển trong tử cung 266 ngày kể từ ngày thụ thai (38 tuần)

Nếu như biết chắc ngày thụ thai hay ngày trứng rụng thì tuổi thai được tính từ ngày đó. Nhưng nhiều người kinh nguyệt không đều hoặc không tính được ngày trứng rụng thì cách tính tuổi thai phải dựa vào ngày đầu lần kinh cuối hoặc siêu âm.

2. Dựa vào ngày thấy kinh lần cuối trước khi có thai:

Kể từ ngày thấy kinh lần cuối tới ngày sinh thì mẹ mang thai được kể là 280 ngày (9 tháng 10 ngày hay 40 tuần theo tháng âm lịch 30 ngày).

Công thức Naegelée tính ngày dự sinh suy ra tuổi thai theo 280 ngày như sau:

Ngày: + 7
Tháng: – 3 (hoặc + 9)
Năm: + 1
Ví dụ: ngày tháng của kỳ kinh cuối là mùng 3 tháng 4

Tính ngày: 3 + 7 = 10
Tính tháng: 4 – 3 = 1
Ngày tháng sinh sẽ là ngày 10 tháng 1 năm sau.
Nếu ngày tháng của kỳ kinh cuối là mùng 3 tháng 2 thì:

Ngày sinh là 3 + 7 = 10
Tháng sinh sẽ là 2 + 9 = 11
Ngày tháng sinh của bé là ngày 10 tháng 11

3. Đo bề cao tử cung suy ra tuổi thai:

Điểm mốc 1: từ bờ trên khớp vệ

Điểm mốc 2: đáy tử cung là ranh giới phần rắn của thai với phần mềm của ruột (tử cung lớn lên về phía rốn).

Vào tháng thứ 1: thai nấp sau xương vệ
Vào tháng thứ 2: nhô cao bằng ¼ đường rốn – vệ (khoảng 4cm)
Vào tháng thứ 3: tử cung cao bằng ½ đường rốn – vệ (khoảng 8cm)
Vào tháng thứ 4: tử cung cao bằng ¾ đường rốn – vệ
Vào tháng thứ 5: tử cung ngang rốn
Vào tháng thứ 6: tử cung cao khoảng 20cm
Vào tháng thứ 7: tử cung ngang bằng ½ đường rốn – ức (khoảng 28cm)
Vào tháng thứ 9: tử cung cao khoảng 32cm.
Từ cách tính trên, Bartholomen đã đưa ra công thức tính tuổi thai (luật phần tư của Bartholomen):

Thời gian mang thai (tháng) = (bề cao tử cung/4) + 1

Ví dụ đo tử cung cao 20cm thì thai ở tháng thứ 6.

4. Dựa vào siêu âm (Đo chiều dài xương đùi, đường kính lưỡng đỉnh, đường kính ngang bụng… hay kết hợp cả ba cách…)

-  Qua siêu âm đo chiều dài đầu mông (CRL: Crown Rump Length)

Công thức: Tuổi thai (tuần) = CRL (cm) + 6,5

Ví dụ: chiều dài đầu mông 3,5cm tuổi thai sẽ là: 3,5 + 6,5 = 10 (tuần)

- Dựa vào đường kính lưỡng đỉnh (BPD: Biparietal Diameter)

Số đo qua siêu âm nơi lớn nhất từ trán ra gáy thai nhi:

- Dựa theo chiều dài xương đùi (FL: Femur Length)

- Suy ra trọng lượng thai nhi từ siêu âm:

1. Dựa số đo đường kính lưỡng đỉnh (BPD) tính trọng lượng thai nhi theo công thức:

Trọng lượng (gam) = [BPD (mm) – 60] x 100

Ví dụ: đường kính lưỡng đỉnh 90mm thì thai nhi cân nặng (90 – 60) x 100 = 3kg

2. Hoặc theo công thức sau:

Trọng lượng (gam) = 88,69 x BPD (mm) – 5062

Ví dụ: BPD = 90mm, thai nhi cân nặng: 88,69 x 90 – 5062 = 2920g

3. Dựa theo đường kính ngang bụng (TAD) tính trọng lượng thai nhi theo công thức:

Trọng lượng (gam) = 7971TAD (mm) – 4995

Ví dụ: TAD = 100mm, thai nhi cân nặng: 7971 – 4995 = 2976g

4. Dựa cả 3 số đo (mm) lưỡng đỉnh (BPD), đường kính ngang bụng (TAD), chiều dài xương đùi (FL), trọng lượng thai nhi (Pgam), tính theo công thức:

Pg = 13,54BPD + 42,32TAD + 30,53FL – 4213,37

Siêu âm là phương pháp tiện lợi để tính tuổi thai và cân nặng. Tuy nhiên, trên đời không có gì tuyệt đối. Cả những số đo và công thức trên sẽ ít làm ta thoả mãn, nhất là thai nhi  ở tuần thứ 34 trở đi. Ấy là chưa kể những thai nhi phát triển bất thường, chẩn đoán còn khó hơn nhiều.

Theo suckhoe68.com

Chú ý: Trên đây là những thông tin tham khảo về sức khoẻ sinh sản. Hãy gọi điện cho tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/tinh-tuoi-cho-thai-nhi-n65-2823

Thứ Ba, 13 tháng 8, 2013

Làm thế nào để bé yêu của bạn luôn khỏe mạnh ?


Thai nghén luôn là ao ước của tất cả các cặp vợ chồng đặc biệt với những cặp vợ chồng gặp khó khăn trong việc có thai, giữ thai….hay có thai rồi thì làm sao để chăm sóc thai tốt.  Người xưa cho rằng con cái muốn khỏe mạnh thì cả nam nữ phải ở vào độ tuổi trẻ trung, sung mãn và khỏe mạnh. Nếu đau yếu hoặc lớn tuổi mà sinh con thì đứa trẻ sinh ra sẽ èo uột, ốm yếu không thể khỏe mạnh, trường thọ được.

Làm thế nào để bé yêu của bạn luôn khỏe mạnh ?

Sức khỏe sinh sản

Làm thế nào để có được đứa trẻ khỏe mạnh? Làm thế nào để “mẹ tròn con vuông”  - đó là câu hỏi thường trực của hầu hết các thai phụ trong suốt chín tháng mười ngày. Hiện nay với các phương tiện thăm dò và xét nghiệm hiện đại các nhà chuyên môn đã giúp các mẹ giải đáp phần nào các thắc mắc đó.

Lợi ích của các xét nghiệm trước sinh

Ở nước ta tại các bệnh viện tuyến trung ương, chuyên khoa sản phụ tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đã có các phương pháp sớm để  phát hiện thăm dò các dị tật trước đẻ như:

  • Sàng lọc bằng siêu âm: để phát hiện ra các dị tật trong hoặc bên ngoài  như tim bẩm sinh, Down, não úng thủy, thoát vị rốn, thoát vị đĩa đệm….
  • Làm các xét nghiệm sinh hóa máu: trip –test, chọc ối……

Khi nào và những ai thì cần phải làm tầm soát trước sinh?

Không ai có thể chắc chắn rằng thai nhi trong bụng mình sẽ hoàn toàn bình thường. Ngay cả những cặp vợ chồng trẻ, hoàn toàn khỏe mạnh, đã từng sinh con lần khẻo mạnh thì vẫn có thể có nguy cơ sinh con dị tật hay bệnh lý mạn tính nào đó mặc dù là tỷ lệ rất thấp(1-2%). Nếu có điều kiện bạn nên làm các sàng lọc trước sinh. Điều này thật sự đặc biệt với những trường hợp thai nghén có nguy cơ sau:

  • Đã có tiền sử sinh con dị tật trong các lần mang thai trước
  • Thai phụ trên 35 tuổi hoặc dưới 18 tuổi
  • Tiền sử sảy thai, thai lưu
  • Gia đình có người mắc bệnh di truyền, hoặc sinh con dị tật..
  • Cặp vợ chồng tiếp xúc nhiều với hoá chất trong thời gian dài như chất Dioxin, thuốc trừ sâu, thuốc đã được nghiên cứu là có hại cho thai nhi (thuốc an thần thalidomid, thuốc chữa ung thư, tia xạ…..), các tài liệu cho thấy dùng thuốc  điều trị có corticoid 1 tháng trước khi có thai tới 3 tháng đầu của thời kì mang thai có thể gây sứt môi cao hơn 5 lần so với bà mẹ không dùng thuốc.

Mỗi cơ quan, bộ phận của thai lại có mức độ nhạy cảm với các loại thuốc mà mẹ dùng khác nhau: mắt từ tuần 4-8, tim từ tuần 3-6, thần kinh từ tuần thứ 3 – 5, tay chân là từ tuần thứ 3 tới tuần thứ 7, bộ phận sinh dục ngoài từ tuần thứ 3-9….ngoài tuần 12 trở đi thì các cơ quan bộ phận đã phát triển nên các yếu tố gây dị tật không tác động được nữa nhưng vẫn có khả năng bị nhiễm độc, nhiễm kí sinh trùng  từ mẹ.

Ngoài ra thì phụ nữ trong thời kì mang thai 3 tháng đầu mắc sởi, , thủy đậu, cúm đặc biệt là RUBELLA thì nguy cơ sinh trẻ dị tật rất cao và thường được bác sĩ có yêu cầu đình chỉ thai tùy trường hợp để tránh nhưng hậu quả về sau như: hội chứng Rubella bẩm sinh( điếc, mù, tim bẩm sinh…), viêm não, nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết…..

Như vậy để em bé nhà bạn ra đời thật sự khỏe mạnh bạn nên được tư vấn và khám tại cơ sở chuyên khoa để có biện pháp kịp thời.
TH
Chú ý: Trên đây là những thông tin tham khảo về sức khoẻ sinh sản. Hãy gọi điện cho tổng đài 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

Nguồn:
http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/lam-the-nao-de-be-yeu-cua-ban-luon-khoe-manh--n65-2818

Thứ Sáu, 9 tháng 8, 2013

Dấu hiệu mang thai sớm


Bạn đang phân vân không biết mình đã săn được ‘rắn con’ hay chưa? Hãy soi những dấu hiệu dưới đây. [..]

1. Mệt mỏi

Cảm thấy cơ thể mỏi mệt rã rời, không còn sức mạnh là dấu hiệu phổ biến thường gặp ở các thai phụ trong giai đoạn đầu mang thai.

Có một số chị em khi thấy mình mệt mỏi, mất sức tập trung làm việc đã tìm cách uống nhiều chất caffeine nhằm cải thiện tình trạng. Có thể họ chưa biết rằng mình đã có bầu, thậm chí không hiểu hết mức độ nguy hiểm khi sử dụng quá nhiều caffeine khi mang thai.

Các chuyên gia khuyên rằng, chị em cần biết cách lắng nghe cơ thể mình, luôn giữ gìn sức khỏe và biết cách nghỉ ngơi hợp lý.

Dấu hiệu mang thai sớm

Sức khỏe sinh sản

2. Thèm ăn bất thường

Nhiều phụ nữ bỗng nhận thấy mình có thể ăn một số đồ ăn mà trước đó mình thấy rất ghét/sợ và ngược lại từ chối những món ăn mà mình vốn rất thích.

Điều này có thể giải thích do sự thiếu hụt một chất nào đó trong cơ thể thai phụ. Hoặc sự nhạy cảm trước mùi vị

3. Nhạy cảm với mùi

Bạn có thể trở nên nhạy cảm trước bất kỳ mùi, vị nào. Đó có thể là những mùi xưa nay vốn đã khó chịu như mùi khói thuốc lá, thậm chí bạn nôn ọe khi ngửi phải mùi nước hoa thân quen trên người ông xã mà lâu nay bạn vẫn thích.

Đối với một số người thì việc bản thân trở nên nhạy cảm quá mức trước các mùi hương khiến họ thấy khó chịu và khổ sở. Không có cách nào để tránh được hiện tượng này ngoài cách, hãy tránh ngửi phải chúng nếu có thể, đặc biệt là khói thuốc lá vì nó có thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe của cả mẹ và em bé.

Hiện tượng này thường xảy ra trong vài tháng đầu của thai kỳ, nguyên nhân là do hàm lượng hormone trong cơ thể thai phụ tăng cao, sau đó nó sẽ biến mất.

4. Buồn nôn và nôn

Buồn nôn và nôn có thể là một số trong những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài đầu tiên nếu bạn có thai. Nguyên nhân là do nồng độ hormone beta-HCG ngày càng gia tăng trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Hiện tượng này sẽ qua dần và biến mất khi bước vào tuần 19.

Nhiều mẹ bầu cảm thấy khổ sở trong suốt những tháng đầu ốm nghén, nhưng nhiều ý kiến cho rằng, khi mẹ bầu ốm nghén, điều đó cũng thể hiện là thai nhi đang phát triển một cách bình thường.

Ngoài ra, chị em cũng lưu ý không nên để cho dạ dày trống rỗng trong giai đoạn này. Bạn có thể để hộp bánh quy ngay đầu giường ngủ để nhấm nháp bất cứ lúc nào bạn them. Trong các bữa ăn, nên chia nhỏ làm nhiều bữa và ăn nhẹ trước khi đi ngủ.

Để giảm hiện tượng nôn và buồn nôn, mẹ bầu có thể ngậm kẹo hương vị chanh hoặc bạc hà, gừng để giảm tình trạng này.

Việc sử dụng vitamin trước khi sinh cũng có thể gây buồn nôn cho một số bà bầu. Nếu bạn rơi vào trường hợp này thì có thể uống thuốc vào ban đêm hoặc lúc trước khi đi ngủ.

Đặc biệt, một số thai phụ bị nôn, ói thường xuyên và liên tục trong suốt thai kỳ. Họ thậm chí không thể ăn uống gây ra tình trạng suy dinh dưỡng. Lúc này, mẹ bầu nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể để tìm cách khắc phục sớm.

Dấu hiệu mang thai sớm

Dấu hiệu mang thai sớm

5. Vú sưng và đau

Những thay đổi nơi bầu vú cũng là một dấu hiệu sớm của thai kỳ. Trong thời điểm này, chị em nên sử dụng những chiếc áo ngực có chất lượng tốt, thấm hút mồ hôi và không quá bó sát để giảm hiện tượng căng tức bầu ngực.

Một chiếc áo ngực thể thao sẽ là một lựa chọn thích hợp cho các bạn trong thời điểm này.

6. Thường xuyên đi tiểu

Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, tử cung phát triển và tác động nhất định đến cơ quan bàng quang, gây ra hiện tượng buồn đi tiểu thường xuyên hơn.


Đi tiểu đêm liên tục thường khiến chị em mất ngủ và thêm mệt mỏi. (Ảnh minh họa)

Đây là hiện tượng bình thường khó tránh khỏi khi người phụ nữ mang thai. Chị em nên tránh uống nhiều nước trước khi đi ngủ để đỡ thức giấc nhiều lần trong đêm. Nhưng có lẽ bạn vẫn phải dậy ít nhất 1 lần để đi tiểu đêm.

7. Khó thở

Một số phụ nữ cảm thấy khó thở, nhất là trong lần đầu tiên mang thai. Đôi khi hiện tượng này cũng diễn ra trong suốt 9 tháng của thai kỳ.

Nguyên nhân là do bạn cần thêm oxy vì phôi thai đang phát triển. Đây cũng được coi là dấu hiệu bình thường khi có thai. Tuy nhiên, nếu nhận thấy những bất thường như sau thì chị em cần tới thăm khám bác sĩ:

-    Tuy không bắt đầu khởi động tập thể dục nhưng bạn thấy khó thở một cách đột ngột.

-    Khó thở đi kèm những cơn đau không rõ nguyên nhân.

-    Khi nằm xuống cảm giác khó thở càng tồi tệ hơn.

-    Đây có thể là dấu hiệu của một bệnh nào đó nghiêm trọng hơn.


8. Thay đổi vật lý

Nếu trước đó bạn đã quan hệ tình dục nhưng không có các biện pháp tránh thai thì cách tốt nhất là đi khám.

Có những thay đổi ở vùng kín của thai phụ như màu sắc của âm đạo chuyển đổi, cổ tử cung trở nên mềm hơn, lúc này bạn cần được sự thăm khám của bác sĩ phụ khoa có kinh nghiệm.

Chú ý: trên đây là một số thông tin tham khảo về sức khỏe sinh sản, hãy gội đến tổng đài tư vấn sức khỏe, tâm lý 19008909 để được tư vấn cụ thể.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/dau-hieu-mang-thai-som-n65-2411

Những điều cần biết về thuốc tránh thai hằng ngày


Để có thêm những kiến thức và hiểu biết để tự tin hơn khi dùng thuốc tránh thai, chị em có thể tham khảo bài viết dưới đây : [..]

Những điều cần biết về thuốc tránh thai hằng ngày

Sức khỏe sinh sản

Tìm hiểu về thuốc tránh thai hàng ngày: Các viên thuốc tránh thai (còn gọi là "thuốc") là loại thuốc uống hàng ngày có chứa hormone thay đổi hoạt động của cơ thể và tránh mang thai.

Các hormon trong viên thuốc kiểm soát buồng trứng và tử cung. Những viên thuốc tránh thai là "viên thuốc kết hợp" giữa oestrogen và progesterone để tránh rụng trứng. Một người phụ nữ không thể có thai nếu cô ấy không rụng trứng vì như vậy sẽ không có sự thụ tinh.

Cơ chế hoạt động: Thuốc uống tránh thai hàng ngày hoạt động bằng cách làm dày niêm mạc xung quanh cổ tử cung tử cung của phụ nữ - điều này làm cho tinh trùng gặp khó khăn trong việc "xuyên qua" niêm mạc tử cung để tiếp xúc với trứng và thụ tinh. Thuốc đồng thời cũng làm cho quá trình rụng trứng bị ngưng lại, nên không có chuyện mang thai.

Hiệu lực của thuốc: Thuốc có tác dụng tránh thai khá tốt. Nếu một trăm phụ nữ sinh hoạt tình dục có uống thuốc tránh thai hàng ngày một cách thường xuyên trong một năm, thì chỉ có một hoặc hai trong số họ sẽ có thai. Theo một số nghiên cứu, thuốc sẽ có hiệu quả nhất khi kết hợp với nuôi con bằng sữa mẹ.

Mua thuốc tránh thai ở đâu? Thuốc tránh thai được bán rộng rãi ở các hiệu thuốc hoặc trung tâm y tế trên cả nước.

Loại thuốc: Có hai loại thuốc tránh thai hàng ngày, loại 28 viên và loại 21 viên. Đối với thuốc 28 viên thì chị em uống liên tục không nghỉ. Còn với loại 21 viên thuốc, sau khi uống hết thuốc thì dừng 7 ngày không cần uống thuốc, sau đó lại tiếp tục uống. Đối với vỉ 28 viên thì chỉ có 21 viên là thuốc, 7 viên còn lại thường là thuốc giả dược hoặc đường.

Bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai khi nào? Bạn nên uống thuốc vào cùng một thời gian trong ngày, ngay cả trong những ngày "đèn đỏ". Nếu quên uống thuốc, bạn phải uống bù ngay khi nhớ ra và viên tiếp theo vẫn uống bình thường, nếu không bạn có thể mang thai. Nếu bạn ngừng dùng thuốc trong 2 ngày, 2 viên ngày bạn nhớ và hai viên thuốc vào ngày hôm sau. Sau đó bạn sẽ trở lại đúng tiến độ. Nếu bạn bỏ lỡ nhiều hơn 2 viên thuốc, hãy gọi tư vấn y tế hoặc bác sĩ để được hướng dẫn.

Bao lâu sau thì thuốc tránh thai có tác dụng? Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào thời gian chị em bắt đầu uống thuốc trong kì kinh nguyệt của mình. Nếu uống vào ngày đầu tiên của chu kì, thì chỉ sau vài ngày là có hiệu quả. Điều này có nghĩa là chị em sẽ không rụng trứng cho đến giữa chu kỳ và những viên thuốc sẽ có hiệu lực trước khi rụng trứng (ngăn ngừa sự rụng trứng). Nếu bạn bắt đầu vào giữa hoặc gần ngày rụng trứng, thuốc có thể không có khả năng ngăn chặn sự rụng trứng, vậy nên bạn có thể mang thai.

Tác dụng phụ của thuốc tránh thai:

- Đau ngực
- Thay đổi tâm trạng
- Buồn nôn và đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và trọng lượng thay đổi.
TH
Chú ý: Trên đây là những thông tin tham khảo về sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày. Nếu bạn có thắc mắc hãy gọi điện đến tổng đài tư vấn sức khỏe 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn cụ thể.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/nhung-dieu-can-biet-ve-thuoc-tranh-thai-hang-ngay-n65-2419

Những điều cần biết về hiện tượng rụng trứng và cách tính ngày rụng trứng


Đáp án chính xác là lấy chu kỳ phổ biến 28 ngày để tính toán. Thời kỳ rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 (đếm ngược) bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh tiếp theo. Thời k.. [..]

Rụng trứng là gì?

Đây là hiện tượng xảy ra ở cơ thể người phụ nữ, mỗi tháng cơ thể bạn đều sản sinh ra một số lượng trứng nhất định. Hiện tượng rụng trứng xảy ra vào giữa chu kỳ kinh nguyệt, tức là khoảng ngày 14 của chu kỳ “nguyệt san”. Tuy nhiên, chu kỳ kinh nguyệt ở mỗi chị em lại có sự khác nhau, có người chu kỳ kinh nguyệt kéo dài 28 ngày nhưng cũng có trường hợp kéo dài trong vòng 31 ngày.

Mỗi nang buồng trứng sẽ sản sinh ra 1 trứng trong một tháng và lượng trứng này sẽ được rụng vào ống dẫn trứng tới tử cung. Tại đây, nếu tinh trùng gặp được trứng thì sẽ dẫn đến hiện tượng thụ thai. Nếu không, trứng sẽ bị đào thải ra bên ngoài tử cung chính là hiện tượng kinh nguyệt hàng tháng.

Những điều cần biết về hiện tượng rụng trứng và cách tính ngày rụng trứng

Sức khỏe sinh sản

Mỗi chu kỳ kinh nguyệt kéo dài bao lâu?
Ở mỗi phụ nữ, chu kỳ vòng kinh là khác nhau. Trung bình, chu kỳ kinh nguyệt thường kéo dài 28 ngày nhưng có những phụ nữ sẽ dài hơn hoặc ngắn hơn khoảng thời gian 28 ngày này, và vì thế hiện tượng rụng trứng sẽ không diễn ra vào ngày thứ 14. Tuy nhiên bạn không nên lo lắng về điều này thái quá bởi kể cả những phụ nữ hoàn toàn khỏe mạnh cũng có chu kỳ kinh nguyệt không đều đặn.

Thời điểm rụng trứng là giữa chu kỳ kinh nguyệt sẽ giúp bạn dễ có khả năng mang thai hơn bình thường, vậy nên nếu vợ chồng có ý định thụ thai thì nên quan hệ tình dục vào khoảng thời gian này.

Thời điểm rụng trứng chính xác phụ thuộc vào chu kỳ vòng kinh gần thời điểm đó nhất (tháng trước đó) chứ không nên căn cứ vào khoảng thời gian vòng kinh của nhiều tháng trước đó. Ví dụ: nếu thời điểm rụng trứng của bạn kéo dài 31 ngày thì thời điểm rụng trứng của bạn sẽ là ngày thứ 17 của chu kỳ kinh nguyệt, vậy nên khoảng thời gian thụ thai thích hợp sẽ là từ ngày 14 đến 17 của chu kỳ.

Dấu hiệu nào cho biết cơ thể đang rụng trứng?
Bạn có thể biết được điều này nhờ việc theo dõi vòng kinh của cơ thể, ngoài ra, có thể dựa vào sự bài tiết của tử cung để biết được điều này. Thông thường, sau kỳ “nguyệt san”, bạn sẽ có cảm giác khô ráo hoàn toàn ở nơi “vùng cấm”. Tiếp sau đó, khi cơ thể gần đến giai đoạn bắt đầu rụng trứng, bạn sẽ thấy xuất hiện dịch nhờn, màu trắng đục. Mức độ chất nhờn tăng nhiều và dịch đặc hơn bình thường giống như lòng trắng trứng khi đến đúng thời điểm rụng trứng.

“Tuổi thọ” của trứng và tinh trùng?
Theo nghiên cứu, một trứng ở cơ thể người phụ nữ có thể tồn tại trong vòng 12 đến 24 giờ sau khi rụng. Còn tuổi thọ của “tinh binh” thì lớn hơn so với trứng, có trường hợp có thể tồn tại từ 5 đến 7 ngày trong tử cung của phụ nữ.

Khi quan hệ tình dục, có thể có hàng triệu chú “tinh binh” được phóng vào từ cung của phụ nữ. Thế nhưng, trong đó chỉ có một con giống khỏe mạnh và nhanh nhẹn nhất tìm đến gặp trứng và diễn ra quá trình thụ thai.

Chỉ có thể thụ thai thành công vào thời điểm rụng trứng?
Điều này không đúng, vì như bạn đã biết con giống có thể sống từ 5-7 ngày sau khi được xuất vào cơ thể người phụ nữ, vậy nên các chuyên gia cho rằng thậm chí bạn “giao ban” sau khoảng 6-7 ngày của thời điểm rụng trứng, bạn vẫn có cơ hội thụ thai thành công.

Khi rụng trứng có cảm giác đau đớn?
Ở một số phụ nữ có cảm giác đau bụng dưới khi rụng trứng, nhưng cũng có những chị em không có cảm giác gì.

Mang thai có đơn giản?
Mỗi tháng, bạn chỉ có từ 1-3 cơ hội thụ thai và khả năng thụ thai dễ thành công nhất ở độ tuổi 20, còn bước sang độ tuổi 30-35 thì khả năng thụ thai thành công ở phụ nữ sẽ giảm đi rõ rệt và nhanh chóng.

Lúc nào là thời kỳ dễ thụ thai?
Đáp án chính xác là lấy chu kỳ phổ biến 28 ngày để tính toán. Thời kỳ rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 (đếm ngược) bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh tiếp theo. Thời kỳ dễ thụ thai cũng có thể rơi vào khoảng thời gian từ 11 - 16 ngày sau ngày thấy kinh đầu tiên. Ngày dễ thụ thai nhất là ngày thứ 13 - 15 của chu kỳ. Nếu chức năng sinh sản bình thường, lại không áp dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào thì khả năng thụ thai trong thời kỳ này là rất cao.

Ngày kinh đầu tiên chính xác là ngày nào?
Ngày đầu tiên của chu kỳ được tính là ngày đầu có hiện tượng ra máu. Nếu trước đó có thấy ra vài giọt máu thì có thể bỏ qua không cần tính. Nhiều người vẫn lầm tưởng ngày sạch kinh mới là ngày đầu của một chu kỳ mới, vì thế dẫn đến tính toán sai thời kỳ dễ thụ thai.

Chu kỳ thường là 26 - 30 ngày, làm thế nào để tính thời kỳ dễ thụ thai?
Trong trường hợp này, bạn phải tính toán 2 thời kỳ dễ thụ thai. Một là căn cứ vào chu kỳ ngắn nhất, hai là căn cứ vào chu kỳ dài nhất sau đó kết hợp 2 chu kỳ này lại với nhau. Ví dụ: với chu kỳ 26 ngày thì thời kỳ dễ thụ thai sẽ ở vào khoảng ngày thứ 9 đến ngày thứ 14 của chu kỳ. Nếu chu kỳ 30 ngày thì thời kỳ dễ thụ thai ở vào khoảng ngày thứ 13 đến ngày thứ 18 của chu kỳ. Tổng hợp lại, thời kỳ dễ thụ thai của bạn ở vào khoảng ngày thứ 9 đến ngày thứ 18 và ngày rụng trứng ở vào khoảng từ ngày thứ 12 - 16 của chu kỳ.

Nếu chu kỳ hoàn toàn không chuẩn thì có thể tính thế nào?
Nếu chu kỳ thường xuyên bị rối loạn không thể dự đoán được thì có thể bạn không rụng trứng. Trong trường hợp này, bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra nguyên nhân trứng không rụng trước đã. Sau đó có thể dùng biện pháp hỗ trợ giúp tăng khả năng mang thai như dùng que thử rụng trứng, siêu âm nang noãn.

Tần suất của việc sinh hoạt vợ chồng trong thời kỳ dễ thụ thai?
Tần suất lý tưởng là 2 ngày một lần hoặc 3 lần/tuần. Tuy nhiên cần chú ý, làm “chuyện ấy” mỗi ngày không thể làm tăng xác suất thụ thai, ngược lại còn làm giảm lượng tinh dịch và khiến cơ thể mệt mỏi. Thời kỳ dễ thụ thai với chu kỳ 28 ngày là trong khoảng ngày thứ 13 - 15 của chu kỳ, vì thế trong giai đoạn này nên làm “chuyện ấy” 1 - 2 lần để nâng cao khả năng thụ thai.

Vì sao sử dụng phương pháp đo nhiệt độ tính ngày rụng trứng để tiến hành mà vẫn thất bại?
Nhiệt độ cơ thể là một công cụ hỗ trợ mang thai rất phổ biến, tuy nhiên lại rất dễ khiến người ta ngộ nhận. Thường thì trong vòng 2 ngày sau khi rụng trứng thì nhiệt độ cơ thể có tăng lên đôi chút và có thể theo dõi được. Thế nhưng, ngày nhiệt độ cơ thể tăng cao đồng thời cũng là ngày kết thúc của thời kỳ dễ thụ thai. Nói cách khác, nhiệt độ cơ thể tăng cao có nghĩa thời kỳ dễ thụ thai của bạn đã hết.

Nguyên lý của que thử rụng trứng?
Nguyên lý của que thử rụng trứng là kiểm tra hàm lượng của kích thích tố LH. Thông thường, hàm lượng LH trong cơ thể rất thấp nhưng nó đột ngột tăng cao trước khi rụng trứng, y học gọi đó là “giá trị đỉnh LH”. Que thử rụng trứng có tác dụng đo lại giá trị này, nếu nó xuất hiện tức là trứng sắp rụng trong khoảng 12 - 26 giờ nữa. Tuy nhiên, nếu bạn cứ chờ đến khi giá trị đỉnh này xuất hiện thì có thể đã bị lỡ mất một nửa thời gian của thời kỳ dễ thụ thai. Lý do đơn giản là vì trước khi xuất hiện giá trị này thì đã là thời kỳ dễ thụ thai rồi.

Nếu không áp dụng tất cả các biện pháp trên thì làm thế nào để thụ thai?
Nếu bạn sinh hoạt vợ chồng với tần suất 2 - 3 ngày 1 lần trong thời gian không có kinh thì bạn đã có xác suất thụ thai rất cao rồi. Nếu bạn chỉ sinh hoạt vợ chồng 1 lần/tuần hoặc ít hơn thì rất có thể bạn đã bỏ qua thời kỳ dễ thụ thai.

Dấu hiệu để nâng cao cơ hội thụ thai?
Người chồng nên tránh cho cơ quan sinh dục ở trong tình trạng nhiệt độ cao; giảm bớt hoặc tránh hẳn việc mát xa, tắm bồn, xông hơi, hạn chế vận động mạnh và đi xe đạp. Người vợ nên chú ý đến sự thay đổi sinh lý. Khi bước vào thời kỳ dễ thụ thai, lượng khí hư cũng tăng lên nhiều, đồng thời có thêm ham muốn tình dục. Những dấu hiệu này không nên bỏ qua, bởi vì không loại trừ khả năng thời kỳ dễ thụ thai lại xuất hiện đúng lúc không ngờ đến. Người vợ phải đạt được cực khoái khi làm “chuyện ấy”, vì như thế sẽ khiến tử cung co thắt, tạo điều kiện đưa tinh trùng xâm nhập vào tử cung, nâng cao khả năng thụ thai. Vì thế, nhiều khi có sinh hoạt vợ chồng nhưng không có cực khoái thì tinh trùng cũng khó di chuyển vào trong. Sau khi sinh hoạt nên nằm ngửa từ 10 - 15 phút, đồng thời tránh tiếp xúc với các loại hóa chất. Nếu phát hiện có bệnh ở âm đạo thì phải đi khám ngay, vì các căn bệnh về âm đạo cũng sẽ ảnh hưởng đến sự thụ thai.

Để được tư vấn về sức khỏe sinh sản, hiện tượng có thai ... hãy gọi đến tổng đài tư vấn sức khỏe 19008909 để được tư vấn cụ thể.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/nhung-dieu-can-biet-ve-hien-tuong-rung-trung-va-cach-tinh-ngay-rung-trung-n65-2036

Những điều cần biết khi phá thai bằng thuốc


Phá thai bằng thuốc là phương pháp dùng phối hợp hai loại thuốc là Mifepristone và Misoprotol để chấm dứt thai nghén. [..]

Phá thai bằng thuốc là phương pháp dùng phối hợp hai loại thuốc là Mifepristone và Misoprotol để chấm dứt thai nghén.

Những điều cần biết khi phá thai bằng thuốc

Sức khỏe sinh sản

Phá thai bằng thuốc được thực hiện cho ai?

Phương pháp này được thực hiện cho những phụ nữ:

- Có thai 7 tuần tuổi trở xuống (tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng).
- Muốn chấm dứt thai nghén.

Phương pháp này có an toàn và hiệu quả không ?
- Phá thai bằng thuốc là phương pháp sử dụng thuốc để chấm dứt thai nghén một cách an toàn và tin cậy.

- Phương pháp này an toàn khi người cung cấp dịch vụ là các cán bộ y tế đã được đào tạo và có đủ kỹ năng thực hiện phương pháp phá thai này.

- Phá thai bằng thuốc có hiệu quả tới 96-99%.

Phương pháp này diễn ra thế nào?

- Nhân viên y tế sẽ thực hiện khám khung chậu.

- Nhân viên y tế sẽ hỏi bạn một số câu hỏi về sức khoẻ của bạn, giải thích về quá trình phá thai và tư vấn cho bạn về các biện pháp tránh thai.

- Bạn cần ký vào một bản cam kết phá thai.

- Sau đó nhân viên y tế sẽ đưa cho bạn một viên thuốc tên Mifepristone (Mifestad®200) để uống tại cơ sở. Mifepristone (Mifestad®200) sẽ làm thai bạn ngừng phát triển.

- Có thể bạn sẽ cảm thấy vẫn bình thường sau khi uống viên thuốc này nhưng cũng có thể thấy ra máu âm đạo.

- Bạn sẽ về nhà sau khi uống viên thuốc này.

- Bạn sẽ uống loại thuốc tiếp theo là Misoprostol: uống 2 viên Misoprostol sau khi uống Mifepristone 2 ngày. Bạn có thể quay lại cơ sở y tế để uống Misoprostol.

- Thông thường trong vòng 30 phút đến 4 giờ sau khi uống Misoprostol, bạn sẽ đau bụng, ra máu nhiều và ra máu cục khi thai được tống ra ngoài.

- Phần lớn phụ nữ ra máu như hành kinh trong vòng 10 ngày kể từ khi uống thuốc, tuy nhiên một số ít phụ nữ có thể ra máu nhẹ kéo dài hơn 1 tháng.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc?

- Bạn có thể thấy buồn nôn, tiêu chảy hoặc nôn mửa trong quá trình sảy thai. Những triệu chứng này gây khó bạn nhưng không phải là vấn đề bất thường và sẽ qua đi trong thời gian ngắn, không cần điều trị đặc biệt gì.

- Bạn sẽ được kê đơn thuốc giảm đau, như Paracetamol hoặc Ibuprofen để giảm cơn đau bụng.

- Bạn cũng có thể dùng chai nước nóng hoặc khăn ấm để chườm bụng.

- Bạn có thể thấy đau đầu và chóng mặt sau khi uống Misprostol. Hãy uống nhiều nước hoặc nước hoa quả - không uống cà phê hoặc rượu và uống thuốc giảm đau nếu cần thiết.

- Một số phụ nữ bị sốt trong vài giờ, đôi khi kèm theo ớn lạnh. Triệu chứng này sẽ nhanh chóng qua đi và không nguy hiểm.

Bạn phải làm gì khi thực hiện phương pháp này?
- Thay băng vệ sinh thường xuyên như trong kỳ kinh bình thường cho đến khi hết ra máu.

- Bạn có thể tắm bình thường.

- Bạn không cần ăn kiêng bất kỳ loại thức ăn nào.

Nếu phương pháp này thất bại thì sao?

- Thai nhi có thể bị khuyết tật nếu bào thai tiếp tục phát triển. Do đó, khi bạn đã dùng Mifepristone, bạn không thể giữ được thai nữa.

- Nếu phá thai bằng thuốc thất bại, cần tiến hành hút thai.

Những tai biến có thể xảy ra?
Phá thai ba tháng đầu bằng thuốc là thủ thuật an toàn hơn nhiều so với phương pháp nạo bằng thìa, tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ nhỏ các tai biến có thể xảy ra.

Rất hiếm khi gặp tai biến và biến chứng như:

- Ra máu quá nhiều cần phải hút thai bằng phương pháp hút chân không.
- Nhiễm trùng cần dùng thuốc kháng sinh.
- Ra máu quá nhiều gây mệt mỏi hoặc chóng mặt, cần tiếp máu.

Bạn nên quay lại cơ sở y tế khi nào?

Nếu bạn thấy:

- Đau bụng liên tục sau giai đoạn ra máu ban đầu.

- Ra máu âm đạo quá nhiều(mỗi giờ thấm hết 2 băng vệ sinh dày trong 2 giờ liền).

- Sốt 380C trở lên và kéo dài trên một ngày sau khi uống Misoprostol.

- Không ra máu trong vòng 24 giờ sau khi uống thuốc Misoprostol.

(Chú ý: có thể ra máu kéo dài trong vài tuần nhưng phải giảm dần về lượng)

- Quay lại khám kiểm tra trong vòng 2 tuần để khẳng định đã sảy thai hoàn toàn. Lần tái khám này là vô cùng quan trọng.

Bạn phải làm gì để tránh có thai ngoài ý muốn?

Phương pháp phá thai bằng thuốc sẽ chấm dứt thai nghén lần này nhưng bạn có thể có thai trong vòng 2 tuần sau đó nếu có quan hệ tình dục và không dùng biện pháp tránh thai. Vì vậy, bạn cần sử dụng một biện pháp tránh thai hiện đại để tránh có thai ngoài ý muốn.

Chú ý: Trên đây là những thông tin  mà các bạn có thể tham khảo, để biết  thêm chi tiết và được hứơng dẫn cụ thể, hãy gọi đến tổng đài 19008909 để  nhận được tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

BS. Bích Ngọc

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/nhung-dieu-can-biet-khi-pha-thai-bang-thuoc-n65-2457

Lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp


Thuốc tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai có hiệu quả cao sau khi giao hợp không sử dụng một biện pháp phòng tránh nào. Tùy nhiên, không được dùng thuốc tránh tha.. [..]

Thuốc này dùng cho những cặp vợ chồng lớn tuổi ít giao hợp hay vợ chồng thường ở xa nhau, gặp gỡ ngẫu hứng; dùng khi các biện pháp tránh thai khác bị trục trặc đột xuất (như dùng bao cao su bị rách, quên dùng thuốc tránh thai hằng ngày nhưng không bù kịp, tính sai ngày giao hợp an toàn, vòng tránh thai bị tụt) hoặc dùng trong những trường hợp bắt buộc như bị cưỡng hiếp. Hiện không ít người chưa lập gia đình, đang tuổi vị thành niên muốn thoải mái cũng tự tìm dùng thuốc này. Ích lợi là giảm bớt tình trạng có thai trước hôn nhân nhưng nếu lạm dụng sẽ có hại do tác dụng phụ của thuốc, do tạo ra tâm lý không tốt trong đời sống vợ chồng sau này.

Lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp

Sức khỏe sinh sản

Cách sử dụng:

Thuốc mang nhãn hiệu Postinor: Thuốc này đóng vỉ hai viên. Nếu bạn có sẵn thuốc thì chỉ cần uống một liều duy nhất một viên sau giao hợp trong vòng một tiếng. Tuy nhiên, nếu bạn không kịp mua thuốc trong vòng một tiếng, bạn có thể uống 1 viên trong vòng 72 giờ sau giao hợp (càng sớm càng tốt) và 1 viên nữa sau viên đầu 12 giờ.

Nếu không có loại đó, bạn có thể dùng tăng loại thuốc tránh thai thông thường loại phối hợp như: Choice, Rigevidon, Microgynon, Marvelon (Loại thuốc tránh thai chỉ có một hoóc môn dành cho phụ nữ cho con bú không dùng làm thuốc tránh thai khẩn cấp được). Liều sử dụng: Uống 4 viên trắng (viên có chứa hoóc môn) trong vòng 72 giờ kể từ khi giao hợp (càng sớm càng tốt), sau đó 12 giờ uống 4 viên trắng nữa.

Thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ có levonorgestrel (LNG) gồm các vỉ thuốc có tên:

Thuốc levonelle-2, norievo, plan B, postinor, postinor-2 trong thành phần có chứa 0,75mg LNG: Uống 1 viên trong vòng 8 giờ sau khi giao hợp không được bảo vệ; 8 giờ sau uống thêm 1 viên nữa.

Thuốc microlut, norgeston, microval chứa 0,03mg LNG: Uống 25 viên/lần trong vòng 8 giờ sau khi giao hợp không được bảo vệ; 8 giờ sau uống thêm 25 viên nữa.

Thuốc ovrrette chứa 0,375mg LNG: Uống 20 viên/lần trong vòng 8 giờ sau khi giao hợp không được bảo vệ; 8 giờ sau uống thêm 20 viên nữa.
Thuốc tránh thai phối hợp có chứa ethynil estradiol (EE) và levonorgestrel (LNG) hoặc norgestrel (NG), gồm các vỉ thuốc có tên:
Neogynon, noral, nordiol, ovidon, ovral... trong thành phần có chứa 50mcg EE + 0,25mg LNG hoặc 50mcg EE + 0,5mg. Uống 2 viên trong vòng 72 giờ đầu sau giao hợp không được bảo vệ; 12 giờ sau khi uống liều đầu, uống tiếp 2 viên.

Nordette, regevidon (gọi viên choice), ovral L... trong thành phần có chứa 30mcg EE + 0,15mg LNG hoặc 30mcg EE + 0,3mg NG. Uống 4 viên trong vòng 72 giờ đầu sau giao hợp không được bảo vệ, 12 giờ sau khi uống liều đầu, uống tiếp 4 viên.

Uống thuốc tránh thai khẩn cấp như thế nào? Hiệu quả của nó ra sao?

Bạn có thể uống thuốc tránh thai khẩn cấp ngay sau khi giao hợp không bảo vệ. Trên thị trường có sẵn thuốc tránh thai của nhiều hãng nhưng chỉ có 2 loại: 1 viên và 2 viên.

Xét về thời gian tác dụng thì có loại tác dụng trong 36 giờ, có loại tác dụng trong 72 giờ. Nếu dùng loại 36 giờ thì bạn cần uống thuốc trong vòng 36 giờ sau khi có quan hệ tình dục mà không bảo vệ. Tương tự như vậy, hiệu quả tránh thai của thuốc sẽ có tác dụng trong 5 ngày nếu bạn dùng loại thuốc 72 giờ.

Bạn nên uống thuốc càng gần thời điểm quan hệ tình dục càng tốt vì lúc đó thuốc hoạt động tốt hơn và khả năng tránh thai sẽ càng cao.

Thuốc tránh thai khẩn cấp được coi là an toàn (hiệu quả đạt 75% dự kiến) nhưng không được sử dụng như một biện pháp tránh thai thường xuyên. Trong một tháng không nên dùng quá 2 lần vì càng dùng nhiều thì hiệu quả càng giảm. Hiệu quả của thuốc sẽ giảm dần nếu thời gian uống thuốc càng cách xa thời điểm giao hợp (uống thuốc trong vòng 24 giờ hiệu quả 95%; 24-48 giờ: 85%; 48-72 giờ: 58%).

Không uống chậm quá 72 giờ sau quan hệ nam nữ vì thuốc sẽ mất tác dụng

Thuốc tránh thai là loại thuốc được bán và sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Thuốc tránh thai khẩn cấp có an toàn không? Nhược điểm của chúng là gì?

Ngày nay, biện pháp tránh thai khẩn cấp được coi là rất phổ biến và cũng khá an toàn nếu sử dụng theo đúng quy định và chỉ dẫn của thuốc cũng như của bác sĩ. Mặc dù có những bất lợi nhỏ khi dùng thuốc nhưng hầu như không có biến chứng nào trở nên nghiêm trọng.

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp là:

- Buồn nôn: Tác dụng phụ phổ biến nhất.

- Chảy máu âm đạo bất thường.

- Đau dạ dày.

- Đau đầu.

- Chóng mặt.

- Đau ngực.

- Kinh nguyệt thất thường hoặc rong kinh. Trong trường hợp, chậm kinh kéo dài, bạn nên đi khám hoặc dùng que thử để loại bỏ khả năng có thai.

Có tới 50% số phụ nữ dùng thuốc tránh thai khẩn cấp bị buồn nôn và nôn. Như vậy, hiệu quả của thuốc sẽ bị giảm, chưa kể các tác dụng phụ khác như kinh nguyệt không đều, rong huyết, đau đầu, chóng mặt...

Nếu sau khi uống bị nôn thì phải uống ngay liều khác để thay thế. Nếu sau khi uống 2 giờ mới nôn thì không cần uống bù. Nhất thiết phải uống đủ 2 liều mới có tác dụng.

Uống thuốc tránh thai khẩn cấp thế nào là an toàn?

Tốt nhất, chị em nên uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Vì có thể mỗi loại thuốc lại thích hợp với những nhóm người khác nhau. Nếu thấy có những phản ứng lạ khi uống thuốc, bạn phải dừng lại ngay và đi khám càng sớm càng tốt.

- Không sử dụng thuốc quá muộn sau khi quan hệ tình dục (tốt nhất là uống sau khi giao hợp 1 tiếng, không để qua 36 hoặc 72 tiếng tùy loại thuốc).

- Uống theo đúng trình tự của từng loại thuốc và đúng liều lượng quy định.

- Tránh dùng quá 2 lần trong một tháng.

Có một số loại thuốc được coi là có thể làm giảm hiệu quả của các loại thuốc tránh thai. Vì vậy, nếu bạn đang dùng các loại thuốc sau thì nên cân nhắc việc có nên uống thuốc tránh thai khẩn cấp hay không: Thuốc an thân, thuốc ngủ, thuốc trị bệnh lao, thuốc chống tăng huyết áp, thuốc nhuận tràng, thuốc chống đông máu, thuốc hạ sốt, giảm đau, thuốc điều trị HIV...

Không dùng viên tránh thai khẩn cấp khi có thai hoặc bị dị ứng với thuốc tránh thai.

Mua thuốc tránh thai ở đâu?

Thuốc tránh thai khẩn cấp có sẵn tại các quầy trong tất cả các cửa hàng thuốc. Bạn cũng có thể nhận được những thuốc tránh thai khẩn cấp tại bệnh viện có sản khoa.

Vì hiệu quả tránh thai không cao nên nếu bạn có quan hệ tình dục thường xuyên thì cần sử dụng biện pháp tránh thai khác như bao cao su hoặc thuốc viên tránh thai hàng ngày. Ngoài tác dụng tránh thai, bao cao su còn giúp phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục..
TH.
Chú ý:  Nếu bạn có thăc mắc về cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp hãy gọi điện đến tổng đài tư vấn sức khỏe 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn của các chuyên gia.

Nguồn: http://www.cachchuabenh.net/suc-khoe-sinh-san/luu-y-khi-su-dung-thuoc-tranh-thai-khan-cap-n65-2426

Thứ Sáu, 2 tháng 8, 2013

Dấu hiệu nhận biết viêm lộ tuyến cổ tử cung

Viêm lộ tuyến là một tổn thương lành tính, nhưng nó cũng có thể là khởi nguồn cho một số bệnh phụ khoa khiến chị em khó chịu như khí hư ra nhiều, ngứa ngáy âm đạo, đau rát khi quan hệ..
Hình ảnh trên cho thấy biểu hiện của viêm lộ tuyến cổ tử cung

Viêm Lộ tuyến tạo nên một tình trạng giống như viêm cổ tử cung (cervicitis) hay viêm âm đạo với các triệu chứng như nhiều chất tiết từ âm đạo (còn gọi là huyết trắng), có mùi hôi. Viêm lộ tuyến cổ tử cung thường không có dấu hiệu gì đặc biệt, do đó nó rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Dấu hiệu đặc trưng nhất khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung là khí hư ra nhiều một cách bất thường. Khí hư này có thể có màu trắng đục, dính từng mảng, đôi lúc có mùi hôi hoặc có màu vàng xanh, loãng, có bọt, với số lượng nhiều...

Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một bệnh thường gặp ở chị em, đặc biệt là những người đã kết hôn. Tuyến cổ tử cung là những tuyến nằm dưới lớp mạc của tử cung, có nhiệm vụ tiết dịch nhờn bôi trơn. Lộ tuyến cổ tử cung là phần biểu mô bên trong cổ tử cung bị lộn ra ngoài, cũng có khi là sự phát triển lớp biểu mô mỏng chưa hoàn thiện và không bình thường ở cổ tử cung. Bệnh thường gặp ở những chị em đã từng sinh nở, người nạo hút hoặc sảy thai...

Trong trường hợp viêm lộ tuyến chuyển sang nặng, một số chị em có thể bị xuất huyết nhẹ sau giao hợp.

Lộ tuyến có thể đẩy nhanh sự phát triển của nhiễm khuẩn ở cổ tử cung vì đây là vị trí ưa thích để một số vi khuẩn tấn công như trùng roi âm đạo, nấm, tạp khuẩn hoặc các tác nhân lây qua đường tình dục khác, chẳng hạn như vi khuẩn chlamydia, vi khuẩn lậu, HPV (mụn cóc sinh dục)... Các tác nhân này đều là nguyên nhân chính gây viêm cổ tử cung, sau đó viêm ngược dòng lên, gây viêm tắc vòi trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm tiểu khung...

Viêm lộ tuyến cổ tử cung ở phụ nữ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống vợ chồng

Ngoài ra, lộ tuyến làm cho lượng dịch và độ pH trong âm đạo, khiến cho tinh trùng khó di chuyển qua để gặp trứng. Thậm chí nó có thể tiêu diệt tinh trùng ngay khi vừa vào đến âm đạo. Chính vì vậy, khi bị viêm lộ tuyến tử cung, người phụ nữ thường gặp khó khăn trong vấn đề thụ thai, thậm chí có thể bị vô sinh.

Mức độ viêm lộ tuyến nặng hay nhẹ được đánh giá thông qua sự tổn thương của tế bào cổ tử cung ở mức độ nông hay sâu. Lộ tuyến nông là vùng tổn thương có thể xuất hiện trên diện rộng nhưng lớp tế bào liên kết ở bề mặt. Lộ tuyến sâu là khi các lớp tế bào đã mất hết, lớp đệm phía dưới lộ hẳn lên bề mặt. Để đánh giá chính xác mức độ tổn thương, chị em cần phải khám và làm xét nghiệm tế bào.

Cachchuabenh.net (TH)

Chú ý: Khi có những thắc mắc về vấn đề sức khỏe sinh sản, hãy gọi đến tổng đài tư vấn sức khỏe sinh sản trực tuyến 19008909 hoặc 19008908 để nhận được sự tư vấn trực tuyến sức khỏe sinh sản từ các bác sĩ.


Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Design by Tổng Đài Tư Vấn Sức Khỏe 1900.8909